WWW.PHATGIAO.TK



Diễn đàn đã chuyển về địa chỉ mới chuyển hướng đến www.matphap.com ... Đang chuyển hướngHoặc click vào link sau: http://www.matphap.com
Đang chuyển hướng đến địa chỉ mới/title> <a href="https://www.forumvi.com" target="_blank">forumvi.com</a>

Share | 
 

 PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:35

PHẬT NÓI KINH

TÙY CẦU TỨC
ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ







Hán dịch : Đời
Đường –Nước CA THẤP DI LA thuộc Bắc Ấn Độ

Tam Tạng BẢO TƯ DUY Chùa
THIÊN CUNG dịch .

Việt Dịch :
HUYỀN THANH







Như vậy tôi nghe , một thời Đức
Bạc Già Phạm ngự tại núi Kỳ Xà Quật ở Đại

thành Vương Xá
cùng với các đệ tử dự hội nói Pháp

Bấy giờ vị Đại Phạm Thiên Vương
là Chủ của thế giới SA BÀ (Sahaloka) đến

chỗ Phật ngự
nhiễu quanh bên phải 3 vòng , đỉnh lễ dưới chân Đức Phật . chắp tay

hướng về Đức
Phật rồi bạch rằng ; ‘’ Nguyện xin Đức Thế Tôn vì lợi ích cho chúng

sinh nói Đà La
Ni Thần Chú khiến cho khắp cả Trời người được an vui”

Đức Phật bảo : “ Lành thay !
Lành thay ! Đại Phạm Thiên Vương ! Ông hay

thương xót tất
cả chúng sinh mà hỏi về việc lợi ich này. Ông hãy khéo suy nghĩ ,
Ta sẽ

vì ông mà phân
biệt diễn nói Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni Thần Chú này

hay ban cho tất
cả chúng sinh sự an vui tối thắng , chẳng bị tất cả Dạ Xoa , La Sát


bệnh điên loạn
, quỷ đói , quỷ Tắc Kiến Đà , các hàng quỷ thần gây não hại ,
cũng

chẳng bị bệnh
nóng lạnh xâm tổn . Nơi cư ngụ luôn luôn được thù thắng ,chẳng bị
sự

xâm hại về đấu
chiến oán thù , lại hay đập tan kẻ địch, chú trớ yểm đảo chẳng có
thể

làm hại . tội
của nghiệp trước đều tiêu trừ .Chất độc chẳng thể hại . Lửa
chẳng thể thiêu

đốt . Đao chẳng
thể gây thương tích .Nước chẳng thể cuốn chìm , chẳng bị sấm sét
(lôi

điển , phích lịch
) gió ác mưa bão không đúng thời ………gây tổn hại .

Nếu có người thọ trì Thần chú
này thì nơi cư ngụ được thù thắng . Nếu có thể viết

chép Thần chú
rồi đeo trên cổ hoặc cột trên cánh tay thì người đó hay thành tất
cả việc

thanh tịnh tối
thắng . Thường được Chư Thiên , Long Vương ủng hộ. Lại được Chư Phật

, Bồ Tát ghi
nhớ . Kim Cương Mật Tích , Tứ Thiên Đại Vương (4 Đại Thiên Vương)

Thiên Đế Thích,
Đại Phạm Thiên Vương , Tỳ Nữu Thiên , Đại Tự Tại Thiên, Câu Ma

La Quân Chúng ,
Tỳ Na Dạ Ca , Đại Hắc Thiên, Nan Đề Kê Thuyết Thiên ….. ngày đêm

thường theo ủng
hộ người trì chú này .

Lại được Ma Đế Kiến Noa Thiên
chúng với các Thiên Thần chúng Tự Tại khác

cũng theo ủng hộ.

- Lại được Chư Ma Thiên chúng
với các quyến thuộc , chư Thần có đại uy đức của

thần chú là
:Ương Câu Thi Thần, Bạt Chiết La Thần , Thương Yết La Thần ,Ma Mạc


Thần, Tỳ Câu
Tri Thần , Đa La Thần , Ma Ha Ca La Thần , Bộ Đa Thần , Chước Yết La

Ba Ni Thần , Đại
Lực Thần , Trường Thọ Thiên , Ma Ha Đề Tỳ Thần , Ca La Yết Ni

Thần , Hoa X ỉ
Thần , Ma Ni Châu Kế Thần , Kim Kế thần , Tân Nghiệt La La Khí Thần

, Điển Man Thần
, Ca La La Lợi Thần , Tỳ Câu Thần , Kiên Lao Địa Thần , Ô Đà Kế

Thi Thần , Thập
Phiệt Lật Đa Na Na Thần , Đại Nộ Thần , Chấp Kiếm Thần, Ma Ni

Quang Thần ,Xà
Tri Ni Thần , Nhất Xà Tra Thần , Phất Đà La Ba Lợi Ni Thần , Lăng







105















Kê Thuyết Thần
và vô vô lượng Chư Thiên Thần khác ……các Thiên chúng ấy đều đến

ủng hộ.

Nếu Thần Chú này được đeo trên
thân, tay thì Quỷ Tử Phụ Mẫu , Ma Ni Bạt Đà

Thần , Lực
Thiên , Đại Lực Thiên , Thắng Khí Ni Thần , Câu Tra Đàn Để Thần,
Công

Đức Thiên , Đại
Biện Thiên……..luôn luôn đi theo ủng hộ.

Nếu có người nữ nào thọ trì
Thần Chú này sẽ có thế lực lớn , thường sinh con quý.

Lúc thọ thai thì
thai sẽ được an ổn , khi sanh sản được an vui, không có các bệnh
tật, mọi

tội tiêu trừ,
quyết định không nghi.

Do lực phước đức mà tiền của ,
lúa gạo được tăng trưởng . Lời bảo ban khiến cho

người tin nhận.
Thường được tất cả điều cung kính, nên phải khiết tĩnh . Nếu có
người

nam , người nữ,
đồng nam , đồng nữ trì chú này sẽ được an vui , không có bệnh tật,
mọi

tội tiêu trừ ,
sắc tướng đẹp đẽ mạnh khoẻ, viên mãn cát tường , phước đức tăng
trưởng .

Người đeo chú này tuy chưa vào
Đàn liền thành người đã vào tất cả Đàn, cùng

đồng hạnh với
người đã vào Đàn, chẳng bị ác mộng tội nặng tiêu diệt . Nếu có
kẻ khởi

tâm ác hướng
đến thỉ chẳng thể làm hại cho người trì chú này được. Tất cả lạc
dục mong

cầu đều được
thành tựu.

Bấy giờ , Đức Thế Tôn liền
nói chú là :

1. Na mâu tát bà đát tha nghiệt
đa nẵng (NAMAHSARVA

TATHÀGATÀNÀM)

2. Na mâu bột đà đạt ma tăng
chi biều (NAMO BUDDHA DHARMA

SAMGHEBHYAH )

3. Án ( OM )

4, Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA
GARBHE )

5. Tỳ mạt lê xà gia nghiệt bệ
( VIMALE JAYA GARBHE )

6. Phiệt chiết la thời phộc la
nghiệt bệ ( VAJRA JVALA GARBHE )

7. Nghiệt để già ha nê ( GATI
GAHANE )

8. Già già na tỳ du đạt nê (
GAGANA VI’SODHANE )

9. Tát bà bả ba tỳ du đạt nê (
SARVA PÀPA VI’SODHANE )

!0. Án ( OM )

11. Cù noa bạt để ( GUNA VATI )

12. Già già lị ni ( GAGARINI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI GIRI )

14. Già mạt lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA GAHA )

16. Già nghiệt lị già nghiệt lị
( GARGÀRI GARGÀRI )

17. Già già lị, Già già lị (
GAGARI GAGARI )

18. Kiềm bà lị , Kiềm bà lị (
GAMBHARI GAMBHARI )

19. Nghiệt để , nghiệt để ( GATI
GATI )

20. Già mạt nê già lị ( GAMARI
GARE )

21. Cù lô cù lô, Cù lô ni (
GÙRU GÙRU GÙRUNE )

22. Chiết lệ chiết lệ, mâu
chiết lệ ( CALE ACALE MUCALE )

23. Thệ duệ , tỳ thệ duệ (
JAYE VIJAYE )







106















24. Tát bà bà
gia tỳ nghiệt để ( SARVA BHAYA VIGATE )

25. Nghiệt bà
tam bà la ni ( GARBHA SAMBHARANI )

26. Bỉ lị tỷ lị (
SIRI SIRI )

27. Dĩ lị dĩ lị (
MIRI MIRI )

28.Tam mạn đa ca
lị sa ni ( SAMANTA AKARSANI )

29.Thiết đổ
tăng bát la mạt tha nễ ( ‘SATRÙNÀM PRAMATHANI )

30. Lạc xoa lạc
xoa ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSA RAKSA MAMASYA

31. Tỳ lị tỳ lị
( VIRI VIRI )

32. Tỳ nghiệt đa
phiệt la ni( VIGATA AVARANI )

33. Bà gia bà
xả tô lị tô lị ( BHAYA PÀ’SA SURI SURI )

34. Chất lý ca
mạt lệ ( CILI KAMALE )

35. Thị duệ (
JAYE )

36. Thị gia bà
hê ( JAYA VAHE )

37. Thị gia bà
để ( JAYA VATI )

38. Bà già bạt
để ( BHAGAVATI )

39. Hạt la đát
na ma câu tra ma la đạt lị (RATNA MAKUTA MÀLÀ DHÀRI)

40. Tỳ chất đa
la bệ sa ba đà lị ni (VICITRA VESA RÙPA DHÀRINI)

41. Bà già bạt
để tất địa gia đệ tỳ ( BHAGAVATI VIDYA DEVI )

42. Lạc xoa đô
ma ( Tôi tên là …. ) tả ( RAKSA TUMAMSYA )

43. Tam mạn đa ca
la tỳ du đạt nễ (SAMANTA KARA VI’SODHANE)

44. Hô lô hô
lô ( HURU HURU )

45. Nhược sát đát
tả ma la đà lị ni ( NAKSATRA MÀLÀ DHÀRINI )

46. Chiên noa
chiên noa chiên ni ( CANDA CANDA CANDI )

47. Bệ già bạt
đế ( VEGA VATI )

48. Tát bà đột
sắt tra nễ bà la ni ( SARVA DUSTA NIVARANI )

49. Thiết đốt
lỗ bát xoa bát loa mạt tha nễ (‘SATRÙ PAKSA PRAMATHANI)

50. Tỳ xà gia
bà tứ ( VIJAYA VÀHINI )

51. Hổ lô hổ
lô ( HURU HURU )

52. Mẫu lô mẫu
lô ( MURU MURU )

53. Chu lô chu lô ( CURU CURU )

54. A dữu ba thư
nễ ( AYUH PÀLANI )

55. Tô la bà la
ma thát nễ ( SURA VARA MATHANI )

56. Tát bà đề
bà đa bổ thị để ( SARVA DEVATA PÙJITE )

57. Địa lị địa lị
( DHIRI DHIRI )

58. Tam mạn đa
bà lô cát đế ( SAMANTA AVALOKITE )

59. Bát la bệ (
PRABHE )

60. Tô bát la
bà du nễ ( SUPRABHA ‘SUDDHE )

61. Tát bà bả
ba tỳ du đạt nễ ( SARVA PÀPA VI’SODHANE )

62. Đà la đà la
đà la ni ( DHARA DHARA DHARANI )

63. Bạt la đà
lệ ( VARA DHARE )

64. Tô mẫu tô
mẫu ( SUMU SUMU )







107















65. Tô mẫu lô chiết lệ ( SUMURU CALE )

66. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra
( CALE CALÀYA DUSTA )

67. Bộ la gia a thưởng ( PÙRAYA
À’SAM )

68. Thi li bà bô đà la chiết gia ca
mạt lệ (‘SRI VAPUDHARAJAYA

KAMALE)

69. Khí sử ni khí sử ni ( KSINI
KSINI )

70. Tát bà đề ba đa bà la đà tả
câu thí (SARVA DEVATÀ VARADA







A KU’SE)

71. Án ( OM )

72. Bát đặc ma tỳ du đề ( PADMA
VI’SUDDHE )

73. Du đạt nễ du đề ( ‘SUDDHANI
‘SUDDHE )

74. Bà la bà la ( BHARA BHARA )

75. Tỳ lị tỳ lị ( BHIRI BHIRI )

76. Bộ lô bộ lô ( BHURU BHURU )

77. Mãng ngải la nhiếp bật đề (
MAMGALA VI’SUDDHE )

78. Bạt bậc đa la mục ( PAVITRA MUH
)

79. Khương ca lị ( KHARGARI )

80. Khư la khư la ( KHARA KHARA )

81. Thời phộc lật đa thất lệ (
JVALITA ‘SIRE )

82. Tam mạn đa bát la tát lị đa bà
bà chí đa du đề (SAMANTA PRASARITA

AVABHASITA
‘SUDDHE )

83. Thời phộc la thời phộc la (
JVALA JVALA )

84. Tát bà đề bà đề noa tam ma yết
lị sa ni ( SARVA DEVAGANA SAMA

AKARSANI )

85. Tát để gia phiệt để ( SATYA VATI
)

86. Đát la đát la ( TÀRA TÀRA )

87. Na già tỳ lô yết nễ (
NÀGAVILOKINI )

88. La hô la hô ( LAHU LAHU )

89. Hô nỗ hô nỗ ( HUNU HUNU )

90. Sát ni sát ni ( KSINI KSINI )

91. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni
( SARVA GRAHA BHAKSANI )

92. Thỉ nghiệt la thỉ nghiệt la (
PIMGALA PIMGALA )

93. Chu
mẫu chu mẫu, tô mẫu tô mẫu (CUMU CUMU SUMU SUMU)

94. Tỳ chiết lệ ( VICALE )

95. Đát la đát la ( TÀRA TÀRA )

96. Đa la gia đổ ma ( Tôi tên là…. )
tả. Ma ha bội gia (TÀRÀYA TUMAMSYA

MAHÀ BHAYA)

97. Tam mâu đạt la, sa già la, bát
lị diễn đa, ba đa la, già già na (SAMUDRA

SÀGARA
PRATYANTÀM PÀTÀLA GAGANA )

98. Sa man để na ( SAMANTENA )

99. Bạt chiết la thời phộc la tỳ du
đạt nễ (VAJRA JVALA VI’SODHANE )


Được sửa bởi Admin ngày 20/9/2009, 11:37; sửa lần 3.
Về Đầu Trang Go down
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:36


100. Bộ lị bộ lị ( BHURI BHURI )

101. Nghiệt bà phiệt để nghiệt bà
tỳ du đạt nễ (GARBHAVATI GARBHA


VI’SODHANE )

102. Câu khí sử tam bộ la ni ( KUKSI
SAPÙRANI )


103. Xà la giá la xà lật nễ (CALA
CALA JVALINI )


104. Bát la phiệt lị sa đổ đề bà sa
mạn đế na (PRAVASATU DEVA


SAMANTENA )

105. Điệt tỳ dụ đà kế na
(DIDHYODAKENA )


106. A mật lật đa phiệt lị sa ni
(AMRTA VARSANI )


107. Đề ba đa bà đa lật ni ( DEVA
DEVA DHÀRINI )


108. A tỳ tru giá đổ mê (
ABHISIMCA TUME )


109. A mật lật đa bạt la bà bộ sái
( AMRTA VARA VAPUSPE )


110. Lạc xoa, lạc xoa ma ma ( Tôi
tên là… ) tả ( RAKSA RAKSA MAMASYA )


111. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

112. Tát bà đà ( SARVADÀ )

113. Tát bà bà duệ biều (SARVA
BHAYEBHYAH )


114. Tát bồ ô ba đạt la bệ biều (
SARVA UPADRAVEBHYAH )


115. Tát bồ ô bát tát kỳ biều (
SARVA UPASARGEBHYAH )


116. Tát bà đột sắt tra bà duệ tỳ
đát tả ( SARVA DUSTA BHAYE


BHÌTASYA )

117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA
KÀLI KALAHÀ )


118. Tỳ yết la ha tỳ bà đà (
VIGRAHA VIVÀDA )


119. Đột táp phạp bát na (
DUHSVAPNÀM )


120. Đột lật nễ mật đa, a mãng
ngải lược dạ (DURNIMINTA


AMAMGALLYA )

121. Bả ba tỳ na thiết nễ ( PÀPA
VINA’SANI )


122. Tát bà dược phu la sát sa nễ
bà la ni ( SARVA YAKSA RAKSASA


NIVARANI )

123. Sa la ni tát lệ ( SARANI SARE )

124. Bà la bà la ( BALA BALA )

125. Bà la bạt để ( BALAVATI )

126. Xà gia xà gia đổ ma ( Tôi tên
là…. ) tả ( JAYA JAYA TUMAM SYA )


127. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

128. Tát bà ca lam ( SARVA KÀRAM)

129. Tất đoạn đổ bật địa gia sa đà
gia (SIDDHYAM TUME VIDYA


SÀDHAYA)

130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ (
SARVA MANDALA SÀDHANI)


131. Xà gia tất đề ( JAYA SIDDHE )

132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE
SUSIDDHE )


133. Tất đà gia tất đà gia ( SIDDHYA
SIDDHYA)


134. Bột địa gia, bột địa gia (
BUDDHYA BUDDHYA)








109
















135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANI
PÙRANI )


136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt
đá mẫu lật đê (SARVA VIDYA


ADHIGATA MÙRTTE)

137. Xà du đát lệ xà gia bạt để
(JAYOTTARI JAYAVATI)


138. Sắt xá để ( STHATI )

139. Để sắt xá để sắt xa ( TISTA
TISTA )


140. Tam muội gia ma nỗ ba lại gia (
SAMAYAM ANUPÀLAYA )


141. Đát tha nghiệt đa du đề (
TATHÀGATA ‘SUDDHE )


142. Tỳ gia bà lô ca gia đô ma (
Tôi tên là…. ) tả (VYAVALOKAYA


TUMAMSYA)

143. A sắt tra bật hiệt lam , ma ha
bà gia đà lỗ ni (ASTA BHIRIRAM MAHÀ


BHAYA DÀRUNI)

144. Tát la tát la (SARA SARA )

145. Bát la tát la, bát la tát la (
PRASARA PRASARA )


146. Tát bà phiệt la noa tỳ du đạt
nễ (SARVA AVARANA VI’SODHANE)


147. Tam mạn đa ca la man trà la du
đề (SAMANTA KÀRA MANDALA


‘SUDDHE )

148. Tỳ nghiệt đê, tỳ nghiệt đê (
VIGATE VIGATE )


149. Tỳ nghiệt đa mạt lê du đạt nễ
( VIGATA MALE ‘SODHANE )


150. Khí sử ni, khí sử ni ( KSINI
KSINI )


151. Tát bà bạt ba tỳ du đề ( SARVA
PÀPA VI’SUDDHE )


152. Mạt la tỳ du đề ( MARA VIGATE )

153. Đế xà bạt để, bạt chiết la
bạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )


154. Đề lệ lô chỉ gia địa sắt xỉ
để, sa ha (TRAILOKYA ADHISTITE SVÀHÀ)


155. Tát bà đát tha nghiệt đa mẫu
la đà tỳ sắc ngật để, sa ha (SARVA


TATHÀGATA MURDDHA
ABHISIKTE SVÀHÀ )


156. La bà bồ đề tát đỏa , tỳ sắc
ngật để, sa ha (SARVA BODHISATVA


ABHISIKTE
SVÀHÀ)


157. Tát bà đề bà đa, tỳ sắc ngật
đề, sa ha (SARVA DEVATÀ ABHISIKTE


SVÀHÀ)

158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt
lật đà lệ, địa sắt xỉ để, sa ha (SARVA


TATHÀGATA HRDAYE
ADHISTITE SVÀHÀ )


159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam
muội gia tất đệ, sa ha (SARVA


TATHÀGATA SAMAYA
SIDDHE SVÀHÀ)


160. Ấn điệt lệ, ấn đà la bạt để,
ấn đà la tỳ gia bà lô cát để, sa ha (INDRE


INDRAVATI
INDRAVYAVALOKITE SVÀHÀ )


161. Bột la ế mê, bột la ế mê,
bột la ha ma địa du sắt để, sa ha (BRAHME


BRAHME BRAHMA
ADHYUSTE SVÀHÀ )


162. Tỷ sắt nỗ na ma tất cát lật
để, sa ha (VISNU NAMASKRTE SVÀHÀ )


163. Ma hê thấp phộc la na ma tất
cát lật để, sa ha ( MAHE’SVARA


NAMASKRTE SVÀHÀ
)








110














164. Bạt chiết la đà la , bạt
chiết la ba ni, bà la tỳ lê gia, địa sắt xỉ để, sa ha


(VAJRADHÀRA
VAJRAPÀNI BALA VÌRYA ADHISTITE SVÀHÀ)


165. Tiểu lị để la sắt tra la gia,
sa ha (DHRTARÀSTRÀYA SVÀHÀ)


166. Tỳ lô trà ca gia, sa ha
(VIRÙDHAKÀYA SVÀHÀ )


167. Tỳ lô ba xoa gia, sa ha (
VIRÙPÀKSAYA SVÀHÀ )


168. Bùi thất la mãn noa gia, sa ha
(VAI’SRAVANÀYA SVÀHÀ)


169. Chiết đốt lặc ma ha la xà, na
ma tất cát lật đa gia, sa ha (CATUR


MAHÀ RÀJA
NAMASKRTÀYA SVÀHÀ )


170. Bà lỗ noa gia, sa ha (
VARUNÀYA SVÀHÀ )


171. Na già tỳ lô chỉ đa gia, sa ha
( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )


172. Đề bà nghiệt nãi biều, sa ha
( DEVA GANEBHYAH SVÀHÀ)


173. Na già nghiệt nãi biều, sa ha
( NÀGA GANEBHYAH SVÀHÀ )


174. Dược xoa nghiệt nãi biều, sa
ha (YAKSAGANEBHYAH SVÀHÀ)


175. Kiện đạt bà nghiệt nãi biều,
sa ha (GANDHARVA GANEBHYAH


SVÀHÀ)

176. A tô la nghiệt nãi biều, sa ha
(ASURA GANEBHYAH SVÀHÀ)


177. Già lỗ trà nghiệt nãi biều,
sa ha (GURUDA GANEBHYAH SVÀHÀ )


178. Khẩn na la nghiệt nãi biều, sa
ha (KINNARA GANEBHYAH SVÀHÀ )


179. Ma hô la già nghiệt nãi biều,
sa ha (MAHORAGA GANEBHYAH


SVÀHÀ)

180. Hạt la sát sa nghiệt nãi
biều, sa ha ( RÀKSASA GANEBHYAH SVÀHÀ)


181. Ma nỗ sái biều, sa ha
(MANUSYEBHYAH SVÀHÀ )


182. A ma nỗ sái biều, sa ha
(AMANUSYEBHYAH SVÀHÀ )


183. Tát bà già lạc hê biều,sa ha
(SARVA GRAHEBHYAH SVÀHÀ)


184. Tát bà bộ để biều , sa ha
(SARVA BHÙTEBHYAH SVÀHÀ )


185. Bế lệ để duệ biều, sa ha (
PRETEBHYAH SVÀHÀ )


186. Tất xá chế biều, sa ha (
PI’SÀCEBHYAH SVÀHÀ )


187. Ang ba tát ba lệ biều, sa ha (
APASMAREBHYAH SVÀHÀ )


188. Cát lý nãi biều , sa ha (
KUMBHÀNDEBHYAH SVÀHÀ )


189.Án ( OM )

190.Độ lô độ lô, sa ha ( DHURU
DHURU SVÀHÀ )


191. Đổ lô đổ lô, sa ha ( TURU TURU
SVÀHÀ )


192. Mâu lô mâu lô, sa ha ( MURU
MURU SVÀHÀ )


193. Ha na tát bà thiết đổ lỗ ấp
ma ma tả, sa ha ( HANA SARVA


‘SATRÙNÀM
MAMASYA SVÀHÀ )


194. Đà ha đà ha tát bà đột sắt
tra, bát la đột sắt tra, ma ma (Tôi tên là…) tả,


sa ha ( DAHA DAHA
SARVA DUSTA PRADUSTA MAMASYA SVÀHÀ )


195. Bát già bát già tát bà bát
la để gia thiết ca, bát la để gia mật đa la, ma


ma (Tôi tên là….
) tả, sa ha (PACA PACA SARVA PRATYARTHIKA


PRATYÀMITRA
MAMASYA SVÀHÀ )


196. Thời phộc lật đa gia, sa ha (
JVALITÀYA SVÀHÀ )



Được sửa bởi Admin ngày 20/9/2009, 11:30; sửa lần 1.
Về Đầu Trang Go down
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:36


197. Bát la thời phộc lật đa gia, sa
ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )


198. Địa bát đa thời phộc la gia, sa
ha ( DÌPTA JVALÀYA SVÀHÀ )


199. Tam mạn đa bát la thời phộc
lật đa gia, sa ha (SAMANTA


PRAJVALITÀYA SVÀHÀ
)


200. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha (
MANIBHADRÀYA SVÀHÀ )


201. Bố lật noa bạt đà la gia, sa ha
( PÙRNABHADRÀYA SVÀHÀ )


202. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ
KÀLÀYA SVÀHÀ )


203. Ma để lị già noa gia, sa ha (
MÀTRGANÀYA SVÀHÀ )


204. Dược khất sử ni ấp , sa ha (
YAKSINÌNÀM SVÀHÀ )


205. Hạt la sát tư ấp, sa ha (
RÀKSASÌNÀM SVÀHÀ )


206. A ca xa ma để ấp, sa ha ( ÀKA’SA
MÀTRNÀM SVÀHÀ )


207. Tam mãn đạt la nễ bà tất nễ
ấp, sa ha (SAMUDRA NIVÀSINÌNÀM


SVÀHÀ )

208. Hạt la để lị chiết lam , sa ha
(RÀTR CARÀNÀM SVÀHÀ )


209. Địa bà sa chiết lam, sa ha
(DIVASA CARÀNÀM SVÀHÀ )


210. Để lị tán địa gia chiết lam, sa
ha (TRISANTYA CARÀNÀM SVÀHÀ )


211. Bệ la chiết lam, sa ha ( VELA
CARÀNÀM SVÀHÀ )


212. A bệ la chiết lam, sa ha ( AVELA
CARÀNÀM SVÀHÀ )


213. Hạt bà chiết lệ biều, sa ha (
GARBHAHÀREBHYAH SVÀHÀ )


214. Hạt bà tán đà la ni , hô lô
hô lô, sa ha (GARBHA SANDHÀRANI HULU


HULU SVÀHÀ )

215. Án, sa ha ( OM SVÀHÀ )

216. Tát bà, sa ha ( SVÀH SVÀHÀ )

217. Bộ phiệt, sa ha ( BHÙH SVÀHÀ
)


218. Bộ lỗ bộ phiệt, sa ha (
BHÙRBHÙVAH SVÀHÀ )


219. Chất tán chất tán, sa ha (
CITI CITI SVÀHÀ )


220. Phí tán phí tán, sa ha ( VITI
VITI SVÀHÀ )


221. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÌ
SVÀHÀ )


222. Đà la ni, sa ha ( DHARANI SVÀHÀ
)


223. Ác kỳ nễ, sa ha ( AGNI SVÀHÀ )

224. Đế thù bà bố, sa ha ( TEJO VAPU
SVÀHÀ )


225. Chỉ lý chỉ lý, sa ha ( CILI CILI
SVÀHÀ )


226. Tỷ lý tỷ lý, sa ha ( SILI SILI
SVÀHÀ )


227. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha
(BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ)


228. Mạn trà la tất địa duệ, sa ha (
MANDALA SIDDHYE SVÀHÀ )


229. Mạn trà la bạn đà duệ, sa ha (
MANDALA BANDHAYE SVÀHÀ )


230. Tư ma bạn đạt ni, sa ha ( ‘SÌMA
BANDHANI SVÀHÀ )


231. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA
JAMBHA SVÀHÀ )


232. Tất đam bà, tất đam bà, sa ha
(STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ)


233. Sân đà, sân đà , sa ha (
CCHINDA CCHINDA SVÀHÀ )


234. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDA
BHINDA SVÀHÀ )








112
















235. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA
BANDHA SVÀHÀ )


236. Mâu hối già mâu hối già, sa
ha (MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ)


237. Ma ni tỳ dụ đề, sa ha ( MANI
‘SUDDHE SVÀHÀ )


238. Tố lật duệ, tố lật duệ, tô
lị gia, tỳ dụ đề, sa ha ( SÙRYE SÙRYE SÙRYA


VI’SUDDHE SVÀHÀ
)


239. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt
lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha (CANDRE


SUCANDRE
PÙRNACANDRE SVÀHÀ )


240. Nhạ sát đa la gia, sa ha (
NAKSATRÀYA SVÀHÀ )


241. Thất phệ, sa ha ( ‘SIVE SVÀHÀ )

242. Phiến để duệ, sa ha ( ‘SÀNTIYE
SVÀHÀ )


243. Tô phộc tất để dã , dã nễ,
sa ha (SVASATYA YANE SVÀHÀ)


244. Thi phạm yết lị, phiến để yết
lị, bố sắt trí bạt lạt đà nễ, sa ha (‘SIVAM


KARI , ‘SÀNTI
KARI, PUSTI BALA VARDHANI SVÀHÀ )


245. Thất lị yết lệ, sa ha (‘SRÌYE
SVÀHÀ )


246. Thất lị gia bạt lị đà nễ, sa ha
(‘SRÌYA VARDHANI SVÀHÀ )


247. Thất lị gia thời phộc la nễ, sa
ha (‘SRÌYA JVALANI SVÀHÀ )


248. Na mâu chi, sa ha (NAMUCI SVÀHÀ
)


249. Ma lỗ chi, sa ha (MURUCI SVÀHÀ )

250. Bệ già phiệt để, sa ha (VEGA
VATI SVÀHÀ )


Phần bên trên là Căn bản Chú

_Nhất Thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OM )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ lật
đế ( SARVA TATHÀGATA MÙRTTE )


3. Bạt la phiệt la nghiệt đa bà duệ
( PRAVARA GATA BHAYE )


4. Xa ma diễn đổ ma ma ( Tôi tên là….
) tả, tát bà bả bế biều (‘SAMAYAMTU


MAMASYA _ SARVA
PÀPEBHYAH )


5. Sá tất để la bà phiệt đổ (
SVÀSTIRBHAVATU )


6. Mâu chi, mâu chi, tỳ mâu chi (
MUNI MUNI VIMUNI )


7. Giá lị, giá lị, giá la nễ (CALE
CALE CALANE )


8. Nghiệt đế ( GATI )

9. Bà đà la nãi ( BHAYA HÀRANI )

10. Bộ địa bộ địa ( BODHI BODHI )

11. Bộ đà gia, bộ đà gia (BODHIYA
BODHIYA)


12. Bột địa lợi, bột địa lam (BUDHILI
BUDHILAM)


13. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt
lật đà gia (SARVA TATHÀGATA


HRDAYA)

14. Thụ sắt lai ( JUSTAI )

15. Sa ha ( SVÀHÀ )

_Nhất Thiết Phật Tâm Ấn Chân Ngôn
:


1. Án (OM )

2. Bạt chiết la bạt để ( VAJRA VATI
)








113














3. Bạt chiết la bát la để sắt xỉ đa
du đề (VAJRA PRATISTITA ‘SUDDHE )


4. Đát tha nghiệt đa mẫu đà la (
TATHÀGATA MUDRA )


5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế,sa
ha ( ADHISTTANA ADHISTITE )


_Quán Đỉnh Chú :

1. Án ( OM )

2. Mâu nễ, mâu nễ, mâu nễ phiêt
lệ ( MUNI MUNI MUNI VARE )


3. A tỳ tru giả đô mê ( ABHISIMCA
TUME )


4. Tát bà đát tha nghiệt đa ma hồng
( Tôi tên là…. ) ( SARVA TATHÀGATA


MÀM )

5. Tát bà bật tha gia tỳ sái kế (
SARVA VIDYA ABHISEKAI )


6. Ma ha bạt chiết la phiệt gia, mẫu
đà la, mẫu địa lị để (MAHÀ VAJRA


KAVACA MUDRA
MUDRITEH )


7. Đát tha nghiệt đa hiệt lật đà
gia ( TATHÀGATA HRDAYA )


8. Địa sắt xỉ đa, bạt chiết lệ, sa
ha ( ADHISTITA VAJRE SVÀHÀ )


_Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OM )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRTA
VARE )


3. Phộc la phộc la ( VARA VARA )

4. Bát la phộc la tỳ du đề ( PRAVARA
VI’SUDDHE )


5. Hàm hàm ( HÙM HÙM )

6. Phán tra, phán tra ( PHAT PHAT )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )

_Kết Giới Chú :

1. Án ( OM )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRTA
VARE )


3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA
RAKSANI )


4. A yết la sa ni ( AKARSANI )

5. Hàm hàm ( HÙM HÙM )

6. Phán tra, phán tra ( PHAT PHAT )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )

_Phật Tâm Chú :

1. Án ( OM )

2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )

3. Xà gia phiệt để ( JAYA VATI )

4. A mật lật đế ( AMRTE )

5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙM HÙM
HÙM HÙM )


6. Phán tra, phán tra, phán tra,
phán tra, sa ha ( PHAT PHAT PHAT PHAT


SVÀHÀ )


Được sửa bởi Admin ngày 20/9/2009, 11:30; sửa lần 1.
Về Đầu Trang Go down
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:37


Tâm Trung Tâm
Chú :


1. Án ( OM )
















2. Bạt la bạt la ( BHARA BHARA )

3. Tâm bạt la ( SAMBHARA )

4. Ấn địa lật gia ( INDRIYA )

5. Tỳ du đạt nễ ( VI’SODHANE )

6. Hàm hàm ( HÙM HÙM )

7. Tằng lô già lệ ( KURU CALE )

8. Sa ha ( SVÀHÀ )

Bấy giờ Đức Thế Tôn nói Thần
Chú này xong, liền bảo Đại Phạm rằng :” Nếu có


ai tạm nghe Đà
La Ni này thì tất cả mọi tội chướng của kẻ trai lành, người nữ
thiện ấy


đều được trừ
diệt. Nếu hay tụng trì thì nên biết người ấy tức là thân Kim Cương,
lửa


chẳng thể thiêu
đốt được. Này Đại Phạm ! Ông nên biết việc này: Tại Đại Thành Ca
Tỳ


La, lúc Đồng Tử
La Hầu La (Rahula) ở trong thai mẹ. Mẹ Ngài tên là Gia Du Đà La


(Ya’sodhara) vốn
là người nữ thuộc dòng tộc Thích Ca. Khi bà tự nhảy vào hầm lửa
thì


La Hầu La đang
nằm trong thai mẹ ghi nhớ Chú này nên hầm lửa lớn kia liền biến
thành


ao sen. Đây là
uy lực của Thần Chú này, do nhân duyên ấy mà lửa chẳng thể thiêu
đốt


được.”

Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm !
Chất độc chẳng thể hại người ấy được. Như ở


Thành Thiện Du
có người con của vị Trưởng Giả Phong Tài khéo trì tất cả Cấm Chú


khác. Khi trì
Chú lực nhiếp triệu vua Rồng Đức Xoa Ca lại quên Kết Giới. Vị Long


Vương ấy giận
dữ nghiến răng gây tổn hại khiến cho người kia phải chịu đại khổ
não .


Trong khỏang
khắc, mệnh không thể cứu vãn được. Bấy giờ ở trong Thành có vị Ưu


Di ( Cận Sự Nữ
) tên là Vô Cấu thường trì Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni


Thần Chú này.
Vị Ưu Bà Di Vô Cấu ấy khởi Đại Từ Bi, sinh Tâm thương xót, liền đi


đến nơi đó dùng
Chú này cứu chữa. Bà mới tụng Chú một biến thì chất độc kia liền
bị


tiêu diệt làm
cho người ấy đươc hoàn lại Bản Tâm. Thời người con của Vị Trưởng
Giả ở


bên bà Vô Cấu
thọ trì Chú này, ghi nhớ tại Tâm. Vì thế nên biết chất độc chẳng
thể hại


được.

Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ba
La Nại có vị vua tên là Phạm Thí. Lúc đó, vị vua


của nước lân
cận có uy lực lớn, khởi 4 loại binh chinh phạt vua Phạm Thí. Khi 4
loại


binh vào đến
Thành Ba La Nại thì vua Phạm Thí đã biết rồi. Ngài ban sắc lệnh cho
mọi


người trong
Thành rằng :” Các ngươi đừng sợ hãi ! Ta có Thần Chú tên là Tùy
Cầu Tức


Đắc Đà La Ni .
Thần Chú này có sức mạnh hay đập nát kẻ địch với 4 loại binh “.
Khi đó


vua Phạm Thí tắm
rửa sạch sẽ, mặc áo mới sạch, ghi chép Chú này đeo ở trên thân
rồi


lao vào chiến
trận. Một mình vua giao tranh với giặc, giáng phục 4 Binh khiến chúng


quy hàng.Đại
Phạm nên biết Đại Thần Chú này có uy lực lớn được Như Lai ấn
khả,


thường nên nhớ
niệm. Sau khi Đức Phật nhập diệt thì Chú này rất lợi ích cho chúng
sinh.


Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có
người đeo Chú này , nên biết Như Lai dùng sức Thần


Thông ủng hộ
cho người đó. Nên biết người đó là Thân Như Lai. Nên biết người
đó là


Thân Kim Cương.
Nên biết người đó là Thân Như Lai Tạng. Nên biết người đó là con


mắt của Như Lai.
Nên biết người đó mặc áo giáp Kim Cương. Nên biết người đó là
Thân


Quang Minh. Nên
biết người đó là Thân Bất Hoại. Nên biết người đó hay tồi phục
tất cả








115
















oán địch. Nên
biết bao nhiêu tội chướng của người đó đều được tiêu diệt. Nên
biết Chú


đó hay trừ nạn
khổ của Địa Ngục.


Đại Phạm nên biết, có vị Tỳ
Khưu ít Tín Tâm, đối với Giới của Như Lai có sự


khuyết phạm,
lại ăn trộm đồ vật của : Tăng hiền tiền, Tăng thường trụ, Tăng
đi 4


phương mà dùng
riêng cho mình. Sau này vị Tỳ Khưu đó bị bệnh nặng chịu nhiều khổ


não. Lúc ấy có
một vị Ưu Bà Tắc ( Cận Sự Nam ) thuộc dòng Bà La Môn
khởi lòng Đại


Bi , chép Thần
Chú này, đeo dưới cổ vị Tỳ Khưu bị bệnh. Khi đeo xong thì tất cả
bệnh


khổ thảy đều
tiêu diệt. Sau khi hết thọ mệnh, vị Tỳ Khưu này bị đọa vào Địa Ngục
A


Tỳ. Quan tài
của vị Tỳ Khưu ấy được đặt trong cái Tháp và để Thần Chú lên
trên thi


hài. Ngày nay
cái Tháp của vị Tỳ Khưu ấy còn tồn tại ở phía Nam của
Thành Mãn Túc.


Vị Tỳ Khưu này
vào Địa Ngục chẳng bao lâu thì bao nhiêu nỗi đau khổ của các kẻ
chịu


tội đều được
ngừng dứt, khắp mọi người đều an vui, bao nhiêu đám lửa trong Địa
Ngục


cũng đều tiêu
diệt. Khi Ngục Tốt nhìn thấy hiện tượng đó thì rất kinh ngạc lạ
lùng, liền


đem việc ấy thưa
trình với vua Diêm La.Thời vua Diêm La bảo Ngục Tốt rằng :” Đây


là Đại uy đức
của Xá Lợi thuộc thân đời trước. Các ngươi có thể đến phía Nam
Thành


Mãn Túc tìm xem
có việc gì ? “. Ngục Tốt nhận lệnh đi ngay, đầu đêm đến cái Tháp
đó


liền nhìn thấy
cái Tháp tỏa hào quang như đám lửa lớn. Nhìn vào trong Tháp thì
thấy ở


trên thi hài
của vị Tỳ Khưu có đặt Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Đà La Ni ,
lại có


chư Thiên vây
quanh phòng hộ. Lúc ấy, Ngục Tốt nhìn thấy sức mạnh chẳng thể
luận


bàn của Chú
này liền đặt tên hiệu cho cái Tháp đó là Tùy Cầu Tức Đắc . Bấy
giờ Ngục


Tốt quay trở về
trình báo mọi việc đã nhìn thấy cho vua Diêm La. Vị Tỳ Khưu ấy nương


theo sức mạnh
của Chú này mà tội chướng đều trừ diệt. Liền được sinh về cõi
Trời Tam


Thập Tam Thiên.
Nhân vậy mà vị Trời này có tên là Tùy Cầu Tức Đắc Thiên Tử.
Này


Đại Phạm ! Ông
nên biết nếu biết như Pháp viết chép Chú này, đeo giữ trên Thân thì


thường không có
khổ não, lợi ích cho tất cả và trừ bỏ mọi sự sợ hãi.


Lại nữa Đại Phạm ! Như ở trong
Thành Tiêu A Ngùy có vị Trưởng Giả tên là Tỳ


Lam Bà . Kho
tàng của ông đầy tràn, vàng bạc sung mãn, tiền gạo cực nhiều. Vị


Trưởng Giả ấy
là một Thương Chủ, ông dong chiếc thuyền to đi vào biển lớn .Ở
trong


cái biển lớn
ấy, gặp một con cá Đê Di Lê muốn phá hư thuyền. Vị vua Rồng trong
biển


lại sinh giận
dữ, khởi sấm sét lớn, tuôn mưa đá cứng như Kim Cương. Lúc ấy mọi
người


rất sợ hãi lo
lắng. Vị Thương Chủ bảo các Thương Nhân rằng :” Các ông đừng sợ
hãi !


Tôi có phương
kế quyết định thoát khỏi hiểm nạn này “. Chúng Thương Nhân nói:’
Lành


thay ! Lành Thay
! “. Bấy giờ Vị Thương Chủ liền đúng như Pháp viết chép Chú này
đặt


trên đầu cây
phương. Tức thời con cá kia nhìn thấy chiếc thuyền này có vầng hào
quang


lớn như đám lửa
rực nên thoái lui. Các hàng Rồng kia nhìn thấy tướng ấy liền khởi
Tâm


Từ. Khi ấy vị
Thương Chủ với các Thương Nhân sinh Tâm cực vui vẻ và đến được nơi


cất chứa vật
báu.


Vì thế, Đại Phạm ! Ông nên
chép Chú này đặt trên đầu cây phướng sẽ hay trừ bỏ


tất cả trận
gió ác. Mọi hiện tượng rét lạnh chẳng đúng thời. Trời chợt nổi
mây đen tuôn


mưa sương mưa đá ….
Thảy đều ngừng dứt. Tất cả muỗi mòng, sâu trùng với các loài


khác, loài ăn
phá lúa mạ tự nhiên sẽ lui tan. Tất cả giống thú ác, loài có
nanh bén vuốt


nhọn chẳng thể
gây hại được. Tất cả lúa mạ, hoa quả, dược thảo đều được tăng
trưởng.








116
















Quả trái có vị
ngon ngọt, chín mùi đúng theo thời. Các hàng Long Vương giáng mua


đúng thời tiết.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có
người mong cầu thì cần phải như Pháp viết chép Chú


này, ắt mọi
điều cầu nguyện đều được thành tựu. Cầu con trai được con trai, cầu
con gái


được con gái,
khéo giữ gìn bào thai, đứa con trong thai được an ổn , đủ ngày đủ
tháng


sinh sản an vui.
Đại Phạm nên biết, ở nườc Ma Già Đà có vị vua tên là Từ Mẫn Thủ
.


Lúc mới sinh ra,
vị vua này duỗi bàn tay phải nắm lấy vú mẹ thì hai bầu vú của mẹ
biến


thành màu vàng
ròng và tự tuôn chảy sữa. Ở trong bàn tay của vị vua đó lại tuôn
ra vô


lượng châu báu
ban cho các chúng sinh. Do nhân duyên ấy mà vị vua ấy có tên là Từ


Mẫn Thủ . Vị vua
ấy không có con, vì muốn cầu con nên vua thiết lập Hội Thí to lớn


cúng dường chư
Phật và các Tháp Miếu nhưng chẳng được như nguyện. Sau đó, trong


đêm vị vua nằm
mộng thấy Tĩnh Cư Thiên Chủ đi đến bảo rằng :” Đại Vương nên biết,


có Đại Thần
Chú tên là Tùy Cầu Tức Đắc. Đại Vương nên như Pháp viết chép rồi
cho


Đại Phu Nhân đeo
dưới cổ ắt sẽ có con. “ Lúc tỉnh giấc, vi vua chờ đến sáng sớm
liền


như Pháp viết
chép Đại Thần Chú này và cho Phu Nhân đeo vào cổ. Tức thời bà có
thai,


đủ ngày đủ
tháng sinh ra một đồng tử có đầy đủ sắc tướng uy nghiêm thù
thắng, ai nhìn


thấy cũng đều
vui vẻ. Đại Phạm nên biết, Thần Chú này có sức mạnh khiến cho
mọi sự


nguyện cầu đều được
vừa ý.


Lại nữa Đại Phạm ! Lúc đánh
nhau với A Tu La, Vị Thiên Vương Đế Thích đeo


Thần Chú này
nên chúng Thiên Đế Thích chẳng bị thương hại, thường được thắng lợi


quay về cung an
ổn.


Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có
người đeo Thần Chú này trên Thân thì tất cả Chư


Phật đều dùng
Thần Lực gia trì và người ấy được các Bồ Tát khen ngợi. Ở tất cả
nơi, tất


cả chỗ tranh
tụng, luận bàn tranh cãi đều được chiến thắng, thường không có
bệnh tật,


tất cả tai nạn
thình lình chẳng thể hại được, Tâm không có lo âu phiền muộc, luôn
được


chư Thiên ủng
hộ.


Nếu ai viết chép 8 Đạo Chú này
đeo giữ, Tâm thường nhớ niệm thì tất cả mộng


ác tướng ác,
việc chẳng cát tường chẳng thể phạm vào thân. Tùy Cầu Tức Đắc
Đà La Ni


Thần Chú này
được 99 ức trăm ngàn Na Do Tha hằng hà sa Phật đẳng cùng tuyên
nói,


cùng nhau khen
ngợi, cùng chung hoan hỷ. Chú này có thế lực lớn , có đại uy
quang, có


công dụng lớn ,
giáng phục tất cả chúng Ma, rất khó có dịp gặp được Đại Thần Chú
này.


Lại nữa Đại Phạm ! Thời quá
khứ có Đức Phật tên là Khai Nhan Hàm Tiếu Ma


Ni Kim Bảo Hách
Dịch Quang Minh Xuất Hiện Vương Như Lai, ngồi trên Tòa Kim


Cương trong Bồ
Đề trường.Lúc mới thành Chính Giác thì có vô ương số Ma với các


quyến thuộc đến
chỗ Phật ngự hiện các Thần Lực gây các chướng nạn, hiện các
tướng


ác, tạo hình
sân nộ, tuôn mưa khí trượng ( Vũ Khí, Đao, Gậy…. ). Bấy giờ Đức Thế
Tôn


điềm nhiên ngồi
yên dùng Căn Lực Từ Thiện nhớ niệm Chú này. Vừa mới nhớ niệm


xong thì các Ma
Chúng nhìn thấy ở trong từng lỗ chân lông của ĐứcThế Ton tuôn ra


trăm ngàn vạn
ức Binh Chúng, thân mạc áo giáp, phóng ánh sáng lớn , du hành tự
tại


trên hư không
thì các Ma Chúng bị mất Thần Thông, phải bỏ chạy tứ tán.


Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ô
Thiền Na có vị vua tên là Phạm Thí.Thuở ấy có


một người vì
mạo phạm đến nhà vua nên bị xử tội chết. Vị vua ban lệnh đem tội
nhân








117














vào trong núi
xử tử. Lúc Đao Phủ vung đao tính chém thì trước kia Tội Nhân ấy có
đeo


Chú này ở cánh
tay phải , do sức mạnh của Chú này mà cây đao bị bốc lửa, tự
nhiên tan


hoại như bụi
nhỏ. Vị Pháp Quan nhìn thấy hiện tượng chưa từng có nên lấy làm
quái lạ


liền đến bạch
với vua, trình tấu mọi việc. Vị Vua bảo Pháp Quan rằng :” Ở trong
núi ấy


có hang Dạ Xoa,
trong hang đó có vô lượng Dạ Xoa trú ngụ. Ngươi có thể đưa Tội
Nhân


vào trong hang
ấy “.Vị Pháp Quan vâng theo lời dạy, đem Tội Nhân đến hang. Khi các


Dạ Xoa đi đến
muốn ăn thịt. Do uy lực của Chú này nên nhóm Dạ Xoa nhìn thấy thân


thể của người
đó tỏa ra ánh sáng rực rỡ, thời các Dạ Xoa liền đưa Tội Nhân này
ra bên


ngoài hang động
và cung kính lễ bái.Khi ấy, vị Pháp Quan lại đem việc này trình tấu


đầy đủ với nhà
vua. Đức vua lại bảo :” Hãy đem tội nhân này ném xuống sông lớn “
Vị


Pháp Quan vâng
lệnh ném người ấy xuống sông, nhưng tội nhân ấy chẳng bị nước
nhận


chìm tựa như có
mặt đất che phủ trên nước. Vị Pháp Quan lại đem việc ấy khải tấu
với


Đại Vương. Đức
vua rất kinh ngạc liền kêu Tội Nhân lên hỏi :” Ngươi dùng điều gì


có thể thoát
được nạn như vậy ? “ Tội Nhân đáp :” Tâu Đại Vương ! Thần không có


cách giải thoát,
chỉ nhờ trên Thân có đeo Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà


La Ni thôi “.
Đứcvua nghe xong lấy làm lạ lùng, khen ngợi vô lượng.”


Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm !
Như các việc đã nói như trên, ông có thể biết về


sức mạnh của
Thần Chú đó. Ông nên viết chép đeo giữ trên Thân.Này Đại Phạm !
Nếu


có người muốn
đeo Chú này thì nên như Pháp mà viết chép. “


Bấy giờ, Đại Phạm bạch với Đức
Phật rằng :’ Thế Tôn ! Nếu muốn ciết chép Chú


này thì phải
làm theo phép tắc nào ? “


Đức Phật bảo :” Đại Phạm !
Trước tiên nên kết Đàn. Ở dưới đất, đặt một cái bình


chứa đầy nước
thơm. Bên trong Đàn vẽ làm hai Hoa Sen, hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 đóa sen.


Bốn mặt chung
quanh đều tạo râu nhụy hoa sen.


Lại làm một đóa sen hé nở
lớn, cuối thân hoa treo lụa đẹp.


Lại làm một hoa sen 8 cánh, trên
mỗi cánh hoa làm một cây kích Tam Xoa, trên


thân hoa treo lụa
đẹp.


Lại làm một hoa sen 8 cánh, ở
giữa Tâm Hoa làm một cái chày Kim Cương, trên


mỗi cánh hoa
cũng làm một cái chày, cuối thân hoa treo lụa đẹp.


Lại làm một hoa sen 8 cánh, mỗi
cánh hoa đều làm một cây búa


Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm
Hoa vẽ làm một cây đao, thân hoa cũng vẽ treo


lụa đẹp.Lại vẽ
làm một cây kiếm, ở trên vỏ kiếm vẽ hoa, trên cuối thân hoa cũng
treo


lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm
Hoa vẽ làm một vỏ ốc ( Loa )


Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm
Hoa vẽ làm một sợi dây lớn ( Quyến sách )


Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm
Hoa vẽ làm một trái châu rực lửa ( Hỏa Diễm


Châu )

Sau dó đốt hương, rải hoa, dâng
thức ăn uống quả trái, mọi loại cúng dường.


Nếu có người muốn vẽ chép đeo
Chú này cần phải y theo Pháp vẽ kết Đàn như


vậy, còn phương
pháp của Đàn khác chẳng được xen lẫn vào. Sai người viết Chú,
trước


tiên phải tắm
gội sạch sẽ mặc áo mới sạch, ăn 3 loại Bạch Thực là : Sữa, Lạc
( Bơ )



Được sửa bởi Admin ngày 20/9/2009, 11:31; sửa lần 1.
Về Đầu Trang Go down
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:37


Cơm trắng. Không
cứ là giấy, lụa, trúc, vải, các vật… mỗi loại đều được phép
dùng để


viết chép Chú
này.


Nếu có phụ nữ cầu sinh con trai
thì dùng Ngưu Hoàng vẽ chép trên lọng. Trước


tiên hướng 4
mặt vẽ Thần Chú này, bên trong vẽ một Đồng Tử có báu lưu ly trang


nghiêm cổ, tay
nâng một cái bát bằng vàng chứa đầy châu báu. Lại ở 4 góc đều
vẽ một


thân Đồng Tử
mặc áo giáp.


Lại làm mọi loại ẤN cho người
đeo Chú này


Nếu là Chuyển Luân Vương thì ở
trung tâm của Chú vẽ hình Quán Thế Âm Bồ


Tát với hình Đế
Thích. Lại ở bên trên vẽ mọi loại Phật Ấn , các Thiện Thần Ấn
thảy


khiến cho đầy
đủ. Lại ở 4 góc vẽ 4 Vị Thiên Vương với mọi báu trang nghiêm đều y


theo Bản Phương (
Phương Vị của mỗi Tôn )


Nếu vị Tăng đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ một vị Kim Cương Thần với


mọi báu trang
nghiêm. Bên dưới vẽ một vị Tăng chắp tay quỳ dài. Vị Kim Cương duỗi


tay án trên đỉnh
đầu Vị Tăng này.


Nếu Bà La Môn đeo Chú này thì
ở trung tâm của Chú vẽ Đại Tự Tại Thiên


Nếu Sát Lợi đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ Ma Hê Thủ La Thiên


Nếu Tỳ Xá đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ Tỳ Sa Môn Thiên Vương


Nếu Thủ Đà đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ Chước Yết La Thiên


Nếu đồng nam đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ Câu Ma La Thiên


Nếu đồng nữ đeo Chú này thì ở
trung tâm của Chú vẽ Ba Xà Ba Đề Thiên


Từ đây trở lên là nghi tắc
của người đeo Chú. Ở trung tâm của Chú vẽ các Thiên


Thần đều có
hình trạng thiếu niên có diện mạo vui tươi


Nếu có người muốn trì đeo Thần
Chú này đều phải mỗi mỗi tự mình y theo Bản


Pháp

Nếu phụ nữ mang thai đeo Chú
này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ma Ha Ca La


Thiên với khuôn
mặt màu đen


Nếu có người treo Chú này trên
cây phướng cao , thì nên ở núi cao dựng một cây


phướng cao. Ở
trên đầu cây phướng đặt một trái Hỏa Diễm Châu, lại đặt Thần
Chú này


ở bên trong
trái châu ấy thì hết thảy chướng ngại ác với các bệnh tật đều
được tiêu diệt.


Nếu gặp lúc nắng hạn thì ở
trung tâm của Chú vẽ một con rồng 9 đầu


Nếu lúc mưa quá nhiều cũng vẽ
con Rồng 9 đầu này và nên đặt trong nước có


Rồng ắt nắng
hạn sẽ tuôn mưa, còn lúc mưa quá nhiều sẽ được quang tạnh ngay.


Nếu Thương Nhân đeo Thần Chú
này thì ở trung tâm của Chú vẽ hình Thương


Chủ với các
Thương Chúng đi theo, ắt đều được an vui


Người trì Chú này, tự mình muốn
đeo thì ở trung tâm của Chú vẽ một Nữ Thiên,


lại ở bên trong
vẽ các vì sao ( Tinh Thần ) mặt trời, mặt trăng.


Nếu Phàm Nhân đeo Chú này thì
chỉ nên viết chép Thần Chú để đeo mà thôi


Đức Phật bảo :”Này Đại Phạm !
Nếu các ngươi hay như Pháp viết chép , trì đeo


thì thường được
an vui… Bao nhiêu việc đã làm đều được thành tựu. Đời này an vui,
đời


sau lên Trời,
bao nhiêu tội chướng đều được tiêu diệt.Người thường thọ trì luôn
được


Chư Phật Bồ Tát
hộ niệm. Ở trong giấc mộng thường nhìn thấy Phật, cũng được cả sự


tôn kính của mọi
người. Ông nên thọ trì khiến cho lưu bố rộng rãi “








119
















Đức Phật nói Kinh này xong thì
Đại Phạm Thiên Vương nghe điều Phật nói, Tâm


rất vui vẻ, tin
nhận phụng hành.








PHẬT NÓI KINH

TÙY CẦU TỨC
ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ ( Hết )








Các bài Chú Đà La Ni dưới đây đều
y theo bản của nhà Minh cf.P.638a


1. Na Ma tát đát tha nghiệt đa nam
(NAMAH SARVA TATHÀGATANÀM )


2. Na mô bột đà đạt ma tăng kỳ
biều ( NAMO BUDDHA DHARMA


SAMGHEBHYAH )

3. Án ( OM )

4. Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA
GARBHE )


5. Tỳ mạt lệ xà gia nghiệt bệ (
VIMALE JAYA GARBHE )


6. Phạt thiệt la thập phộc la
nghiệt bệ ( VAJRA JVALA GARBHE )


7. Nghiệt để già ha nê ( GATI GAHANE
)


8. Già già na tỳ du đạt nê ( GAGANA
VI’SODHANE )


9. Tát bà bá ba tỳ du đạt nê (
SARVA PÀPA VI’SODHANE )


10. Án ( OM )

11. Cù noa phạt để ( GUNA VATI )

12. Già già lị nê ( GAGARINI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI GIRI )

14. Già mạt lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA GAHA )

16. Già nghiệt lị, già nghiệt lị (
GARGÀRI GARGÀRI )


17. Già già lị, già già lị ( GAGARI
GAGARI )


18. Kiềm bà lị. Kiềm bà lị (
GAMBHARI GAMBHARI )


19. Nghiệt để nghiêt để ( GATI GATI
)


20. Già mạt nê nghiệt lệ ( GAMANI
GARE )


21. Cù lỗ, cù lỗ, cù lỗ ni ( GÙRU
GÙRU GÙRUNE )


22. ( Chiết lê lệ ) chiết lệ, mâu
chiết lệ ( CALE ACALA MUCALE )


23. Xã duệ, tỳ xã duệ ( JAYE VIJAYE
)


24. Tát bà bà gia tỳ nghiệt đế (
SARVA BHAYA VIGATE )


25. Nghiệt bà tam bà la nê ( GARBHA
SAMBHARANI )


26. Thi lị, thi lị, mật lị, mật lị, dĩ
lị , dĩ lị ( SIRI SIRI_ MIRI MIRI_ GHIRI


GHIRI)

27. Tam mạn đa ca lị sa ni ( SAMANTA
AKARSANI )


28. Tát bà thiết đổ lỗ bát la mạt
tha nễ (SARVA ‘SATRÙ PRAMATHANI )


29. Lạc xoa, lạc xoa , ma ma ( Tôi
tên là…. ) tả ( RAKSA RAKSA MAMASYA


)

30. Tỳ lợi, tỳ lợi, tỳ nghiệt đa
la ni (VIRI VIRI VIGATA AVARANI)


31. Bà gia na xá nê ( BHAYA NÀ’SANI
)








120

















32. Tô lị, tô lị ( SURI SURI )


33. Chất lị, ca mạt lệ ( CILI KAMALE )

34. Xã duệ ( JAYE )

35. Vi xã gia, xã gia phộc hê (
VIJAYA JAYA VAHE )


36. Xã gia phạt để ( JAYAVATI )

37. Bạc già phạt để ( BHAGAVATI )

38. Yết la đát na ma câu tra ma la
đạt lị (RATNA MAKUTA MÀLA DHÀRI)


39. Tỳ chất đa la bệ sa lô bi đà lị
ni (VICITRA VESA RÙPA DHÀRANI )


40. Bạc già phạt để, bật địa gia đề
tỳ ( BHAGAVATI VIDYA DEVI )


41. Lạc xoa đổ mạn, ma ma ( Tôi tên
là… ) tả ( RAKSA TUMAM MAMASYA)


42. Tam mạn đa ca la tỳ du đạt nễ
(SAMANTA KARA VI’SODHANE)


43. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU HURU )

44. Nhạ sát đát la ma la đà lị ni (
NAKSTRA MÀLÀ DHÀRINI )


45. Chiên noa, chiên noa, chiên trĩ
nễ (CANDA CANDA CANDINI)


46. Bệ già phạt để ( VEGA VATI )

47. Tát bà đột sắt tra nễ phộc la
ni (SARVA DUSTA NIVARANI )


48. Thiết đổ lỗ bác xoa bát la mạt
địa nễ (‘SATRÙ PAKSA PRAMATHANI )


49. Tỳ xá gia bà tứ nễ ( VIJAYA
VÀHINI )


50. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU HURU )

51. Mẫu lỗ mẫu lỗ ( MURU MURU )

52. Chủ lỗ chủ lỗ ( CURU CURU )

53. A dữu ba bát nễ ( AYUH PÀLANI )

54. Tô la bà la mạt tha nễ ( SURA
VARA MATHANI )


55. Tát bà đề phạt đa bổ thi đê (
SARVA DEVATA PÙJITE )


56. Địa lị địa lị ( DHIRI DHIRI )

57. Tam mạn đà bà lô cát đế (
SAMANTA AVALOKITE )


58. Bát lạp bệ, bát lạp bệ ( PRABHE
PRABHE )


59. Tô bát lạp ba truật đề (
SUPRABHE ‘SUDDHE )


60. Tát bà bả ba tỳ du đạt nễ (
SARVA PÀPA VI’SODHANE )


61. Đà la, đà la, đà la ni ( DHARA
DHARA DHARANI )


62. Bạt la đà lệ (VARA DHARE )

63. Tô mẫu tô mẫu ( SUMU SUMU )

64. Tô mẫu lỗ chiết lệ (SUMURU CALE
)


65. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra
(CALE CALÀYA DUSTA )


66. Bô la gia , a thưởng (PÙRAYA
À’SAM )


67. Thất lị bà bổ đà la xã gia ca
mạt lệ (‘SRÌ VAPUDHANAM JAYA


KAMALE)

68. Khí sử ni, khí sử ni ( KSINI
KSINI )


69. Tát bà đề bà đa phộc la đà ưởng
câu thi (SARVA DEVATA VARADA








A KU’SE )

70. Án ( OM )







121
















71. Bát đầu ma tỳ truật đề ( PADMA
VI’SUDDHE )


72. Du đạt nễ truật đề (‘SODHANE
‘SUDDHE )


73. Bà la bà la (BHARA BHARA )

74. Tỳ lị tỳ lị (BHIRI BHIRI )

75. Bộ lỗ bộ lỗ (BHURU BHURU )

76. Mộng nghiệp la nhiếp bật đề (
MAMGALA VI’SUDDHE )


77. Ba bật đa la mộc khê ( PAVITRA
MUKHI )


78. Sai ca lị ( KHARGARI )

79. Khư la khư la ( KHARA KHARA )

80. Thập phộc lật đa thất lệ (
JVALITA ‘SIRE )


81. Tam mạn đa bát la tát lị đa phộc
bà tất đa truật đề (SAMANTA


PRASARITA
AVABHASITA ‘SUDDHE )


82. Thập phộc la, thập phộc la, tát
bà đề phộc nghiệt nỗ (JVALA JVALA


SARVA DEVAGANA)

83. Tam ma nghiệt lật sa ni ( SAMA
AKARSANI )


84. Tát để phạt để ( SATYA VATI )

85. Đát la đát la (TÀRA TÀRA )

86. Ná già tỳ lỗ cát nễ đế (NÀGA
VILOKINITE )


87. La hổ la hổ (LAHU LAHU )

88. Hổ nỗ hổ nỗ (HUNU HUNU )

89. Sát ni sát ni (KSINI KSINI )

90. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni
( SARVA GRAHA BHAKSANI )


91. Tân nghiệt lị. Tân nghiệt lị (
PIMGALI PIMGALI )


92. Chủ mẫu, chủ mẫu, tô chủ mẫu
(CUMU CUMU SUCUMU )


93. Tỳ chiết lệ (VICALE )

94. Đát la đát la (TÀRA TÀRA )

95. Đa la gia đổ mạn, ma ma ( Tôi
tên là… ) tả , ma ha bà gia (TÀRÀYA


TUMAM MAMA SYA
MAHÀ BHAYA )


96. Tam muội đạt la , sa già la, bát
lợi diễn đa, ba bả la, già già na (SAMUDRA


SÀGARA
PRATYANTÀM PÀTÀLA GAGANA )


97. Tam mạn đế na ( SAMANTENA )

98. Phạt chiết la thập phộc la tỳ
truật đề (VAJRA JVALA VI’SUDDHE )


99. Bệ lị bệ lị ( BHURI BHURI )

100. Nghiệt bà phạt để, nghiệt bà
phì du đạt nễ (GARBHA VATI_ GARBHA


VI’SODHANE )

101. Câu khí sử tam bổ la ni (KUKSI
SAPÙRANI )


102. Giả la, giả la, giá lật nễ
(CALA CALA JVALANI )


103. Bát la phạt lật sa đổ đề ba
tam mạn đế na (PRAVASATU DEVA


SAMANTENA)

104. Đạt phiếu du độ kế na
(DIDHYODAKENA)


105. A mật lật đa phạt lật sa ni
(AMRTA VARSANI)








122














106. Đề phạt đa a phạt đa la ni
(DEVATA AVA DHÀRANI)


107. A tỳ tru giả đổ man (ABHISIMCA
TUMAM )


108. A mật lật đa bà la bà bổ sái
(AMRTA VARA VAPUSPE)


109. Lạc xoa ma ma ( Tôi tên là…. )
tả (RAKSA MAMASYA )


110. Tát bạt đát la (SARVATRÀ)

111. Tát bạt đà (SARVADÀ)

112. Tát bà bà duệ biều (SARVA
BHAYEBHYAH)


113. Tát bổ ô ba đạt la bệ biều (
SARVA UPADRAVEBHYAH)


114. Tát bổ ô bát tát kỳ biều (
SARVA UPASARGEBHYAH)


115. Tát bà đột sắt tra bà già tệ
(SARVA DUSTA BHAYEBHYAH)


116. Tỳ đát tả (BHÌTASYA)

117. Tát bà yết lị yết la ha (SARVA
KÀLI KALAHÀ)


118. Tát yết la tỳ phộc đà (VIGRAHA
VIVÀDA)


119. Đột táp phạp bát na
(DUHSVAPNÀM)


120. Lật đột nễ mật đa a mang ngải
biều (DURNIMINTA


AMAMGALLYABHYAH
)


121. Bả ba tỳ na xả nễ (PÀPA
VINA’SANI)


122. Tát bà dược xoa la sát nễ bà
la ni (SARVA YAKSA RAKSA


NIVÀRANI)

123. Sa la ni tát lệ (SARANI SARE)

124. Bà la bà la (BALA BALA )

125. Bà la phạt để (BALAVATI )

126. Xà gia, xà gia, đổ mạn, ma ma (
Tôi họ tên… ) tả ( JAYA JAYA TUMAM


MAMA SYA)

127. Tát bát đát la ( SARVATRÀ )

128. Tát bà ca lam (SARVA KÀRAM )

129. Tất diện đồ bật địa gia sa đà
gia (SIDDHYAMTU VIDYA SÀDHAYA)


130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ (
SARVA MANDALA SÀDHANI)


131. Xã gia tất đề (JAYA SIDDHE)

132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE
SUSIDDHE )


133.Tất địa gia, tất địa gia ( SIDDHYA
SIDDHYA)


134. Bột địa gia, bột địa gia (
BUDDHYA BUDDHYA)


135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANI
PÙRANI )


136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt
la mộ lật đê (SARVA VIDYA ADHIGATA


MÙRTTE )

137. Xà du đát lệ (JAYOTTARI )

138. Xà gia phạt để (JAYAVATI )

139. Để sắt tra, để sắt tra (TISTA
TISTA )


140. Tam ma gia ma nô ba lại gia
(SAMAYAM ANUPÀLAYA )


141. Đát tha nghiệt đa truật đề
(TATHÀGATA ‘SUDDHE )



Được sửa bởi Admin ngày 20/9/2009, 11:32; sửa lần 1.
Về Đầu Trang Go down
Admin
Ban Quản Trị
Ban Quản Trị
avatar

Pháp Môn : Hiển Giáo
Tôn giáo : Đạo Phật
Bài viết : 544
Số lần cảm ơn : 74
Điểm Cống Hiến : 2147486767
Tham gia : 27/05/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   19/9/2009, 19:38


142. Tỳ gia bà
lô ca gia đổ man, ma ma (Tôi tên là…)tả (VYAVALOKAYA


TUMAM MAMA SYA)

143. A sắt tra hật hiệt lam ma ha bà
gia đà lỗ ni (ASTA BHIRI MAHÀ


BHAYA DÀRUNI)

144. Tát la tát la ( SARA SARA )

145. Bát la tát la, bát la tát la (
PRASARA PRASARA )


146. Tát bà phộc la noa tỳ du đạt
nễ (SARVA AVÀRANA VI’SODHANE)


147. Tam mạn đa ca la mạn trà la
truật đề (SAMANTA KÀRA MANDALA


‘SUDDHE )

148. Tỳ nghiệt đế, tỳ nghiệt đế (
VIGATE VIGATE )


149. Tỳ nghiệt đa mạt lị đạt nễ ( VIGATA
VARDHANI )


150. Khí ni, khí ni ( KSINI KSINI )

151. Tát bà bả ba tỳ truật đề (
SARVA PÀPA VI’SUDDHE )


152. Mạt la tỳ truật đề (MARA
VI’SUDDHE )


153. Đế xã phạt để phạt chiết la
phạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )


154. Trất lệ lô ca địa sắt xỉ đế,
sa ha (TRAILOKYA ADHISTITE SVÀHÀ )


155. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ la
đà tỳ sắc cát đế, sa ha (SARVA


TATHÀGATA MURDHA
ABHISIKTE SVÀHÀ)


156. Tát bà bồ đề tát đỏa tỳ sắc
cát đế ,sa ha (SARVA BODHISATVA


ABHISIKTE
SVÀHÀ)


157. Tát bà đề phạt đa tỳ sắc cát
đế. Sa ha (SARVA DEVATÀ ABHISIKTE


SVÀHÀ)

158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt
lị đà gia, địa sắt xỉ đế, sa ha (SARVA


TATHÀGATA HRDAYA
ADHISTITE SVÀHÀ)


159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam
muội gia tất đề, sa ha (SARVA


TATHÀGATA SAMAYA
SIDDHE SVÀHÀ )


160. Ấn điệt lệ, ấn đà la phạt
để, ấn đà la biều bà lô cát đế, sa ha (INDRE


INDRAVATI INDRA
VYAVALOKITE SVÀHÀ )


161. Bột la hê mê, bột la hê mê,
bột la ha ma địa du sắt đế, sa ha (BRAHME


BRAHME BRAHMA
ADHYUSTE SVÀHÀ )


162. Tỵ sắt nỗ na ma tất cát lật
đế, sa ha ( VISNU NAMASKRTE SVÀHÀ )


163. Ma hê thấp phộc la na ma tất
cát lật đế, sa ha ( MAHE’SVARA


NAMASKRTE SVÀHÀ
)


164. Phạt chiết la đạt la, phạt
chiết la bả ni, ba la phì lị gia địa sắt xỉ đế, sa ha


(VAJRADHÀRA
VAJRAPÀNI BALA VÌRYA ADHISTITE SVÀHÀ )


165. Điệt lị để tra sắt tra la gia,
sa ha (DHRTARÀSTRÀYA SVÀHÀ)


166. Tỳ lô trạch ca gia, sa ha
(VIRÙDHAKÀYA SVÀHÀ )


167. Tỳ lô bác xoa gia, sa ha
(VIRÙPÀKSAYA SVÀHÀ )


168. Bùi thất la hạt noa gia, sa ha
(VAI’SRAVANÀYA SVÀHÀ )


169. Chiết đốt ma ha la xà na ma tất
cát lị đa gia, sa ha (CATUR MAHÀ


RÀJA
NAMASKRTÀYA SVÀHÀ)







124














170. Bà lô noa gia, sa ha
(VARUNÀYA SVÀHÀ)


171. Diêm ma bố xà, na ma tất cát
lị đa gia, sa ha (YAMMA PÙJA


NAMASKRTÀYA SVÀHÀ)

172. Phộc lỗ noa gia, sa ha (
VARUNÀYA SVÀHÀ )


173. Ná già tỳ lỗ chỉ đa gia, sa
ha ( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )


174. Đề bà nghiệt nễ biều, sa ha
(DEVA GANEBHYAH SVÀHÀ )


175. Ná già nghiệt nễ biều, sa ha
(NÀGA GANEBHYAH SVÀHÀ )


176. Dược xoa nghiệt nễ biều, sa
ha (YAKSA GANEBHYAH SVÀHÀ)


177. Kiền đạt bà nghiệt nễ biều,
sa ha (GANDHARVA GANEBHYAH


SVÀHÀ)

178. A tô la nghiệt nễ biều, sa ha
(ASURA GANEBHYAH SVÀHÀ)


179. Bà lỗ trà nghiệt nễ biều ,
sa ha (GARUDA GANEBHYAH SVÀHÀ )


180. Khẩn na la nghiệt nễ biều, sa
ha (KINNARA GANEBHYAH SVÀHÀ )


181. Ma hô la già nghiệt nễ biều,
sa ha (MAHORAGA GANEBHYAH


SVÀHÀ)

182. La sát sa nghiệt nễ biều, sa
ha (RÀKSASA GANEBHYAH SVÀHÀ )


183. Ma nô sái biều, sa ha (
MANUSYEBHYAH SVÀHÀ )


184. A ma nô sái biều, sa ha (
AMANUSYEBHYAH SVÀHÀ )


185. Tát bà nghiệt lạc hê biều,
sa ha (SARVA GRAHEBHYAH SVÀHÀ )


186. Tát bà bồ đế biều, sa ha (
SARVA BHÙTEBHYAH SVÀHÀ )


187. Bế lệ đế biều, sa ha
(PRETEBHYAH SVÀHÀ )


188. Tất xá chế biều, sa ha
(PI’SÀCEBHYAH SVÀHÀ )


189. A bát tát ma lệ biều, sa ha
(APASMAREBHYAH SVÀHÀ )


190. Cam
bàn trệ biều, sa ha (KUMBHANDEBHYAH SVÀHÀ )


191. Án, đổ lỗ đổ lỗ, sa ha ( OM
DHURU DHURU SVÀHÀ )


192. Án, đô lỗ đô lỗ, sa ha ( OM
TURU TURU SVÀHÀ )


193. Án, mẫu lỗ mẫu lỗ, sa ha (
OM MURU MURU SVÀHÀ )


194. Ha na ha na tát bà thiết đổ
lỗ nam, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha (HANA


HANA SARVA
‘SATRÙNÀM MAMASYA SVÀHÀ )


195. Đà ha đà ha tát bà đột sắt
tra , bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… ) tả,


sa ha (DAHA DAHA
SARVA DUSTA PRADUSTA MAMASYA SVÀHÀ )


196. Bát giả bát giả tát bà bát
lật để thiết lam, bát lạt để mật đa la, ma ma


(Tôi tên là…)
tả, sa ha (PACAPACASARVAPRATYATHIKA


PRATYÀMITRANÀM
MAMASYA SVÀHÀ)


197. Thập phộc lật đa gia, sa ha (
JVALITÀYA SVÀHÀ)


198. Bát la thập phộc lật đa gia,
sa ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ)


199. Chập bát la thập phộc lật đa
gia, sa ha ( DÌPTA JVALITÀYA SVÀHÀ)


200. Tam mạn đa bát la thập phộc
lật đa gia, sa ha (SAMANTA


PRAJVALITÀYA
SVÀHÀ)


201. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha
(MANIBHADRÀYA SVÀHÀ)


202. Bố lật noa bạt đà la già, sa
ha (PÙRNABHADRÀYA SVÀHÀ)







125














203. Ma ha ca la gia, sa ha (MAHÀ
KÀLÀYA SVÀHÀ)


204. Ma để lị già noa gia, sa ha
(MÀTRGANÀYA SVÀHÀ)


205. Dược khí ni nam, sa ha
(YAKSANÌNÀM SVÀHÀ)


206. La sát tử nam, sa ha (RÀKSASÌNÀM
SVÀHÀ )


207. A ca xá ma để lị nẫm, sa ha
(ÀKA’SA MÀTRNÀM SVÀHÀ)


208. Tam mộ đà la nễ bà tát la
nẫm, sa ha (SAMUDRA NIVÀSINÌNÀM


SVÀHÀ )

209. Hạt la để lị chiết la lam nẫm,
sa ha (RÀTR CARÀNÀM SVÀHÀ)


210. Địa phạt sa chiết la nẫm, sa ha
(DIVASA CARÀNÀM SVÀHÀ)


211. Để lị san địa chiết la nẫm, sa
ha (TRISANTYA CARÀNÀM SVÀHÀ )


212. Bệ la chiết la nẫm, sa ha (VELA
CARÀNÀM SVÀHÀ )


213. A bệ la chiết la nẫm, sa ha
(AVELA CARÀNÀM SVÀHÀ )


214. Nghiệt bà chiết lệ biều, sa ha
(GARBHAHÀREBHYAH SVÀHÀ)


215. Nghiệt bà san đà la ni, hổ lỗ
hổ lỗ, sa ha (GARBHA SANDHÀRANI


HULU HULU SVÀHÀ
)


216. Án, sa ha (OM SVÀHÀ )

217. Tát bà bộ, sa ha (SVÀH BHÙH
SVÀHÀ )


218. Bộ phộc , sa ha (BHÙVÀH
SVÀHÀ )


219. Bồ lạc bộ phộc, sa ha
(BHÙRBHÙVÀH SVÀHÀ )


220. Chất trí chất trí, sa ha (CITI
CITI SVÀHÀ )


221. Phí trí phí trí, sa ha (VITI VITI
SVÀHÀ )


222. Đà la ni, sa ha (DHÀRANÌ SVÀHÀ
)


223. Tỳ la ni, sa ha (DHIRANI SVÀHÀ
)


224. A kỳ nễ, sa ha (AGNI SVÀHÀ )

225. Đế thú bà bố, sa ha (TEJO VAPU
SVÀHÀ )


226. Chỉ lị chỉ lị, sa ha (CILI CILI
SVÀHÀ )


227. Nễ lị nễ lị, sa ha (DILI DILI
SVÀHÀ )


228. Tứ lị tứ lị, sa ha (HILI HILI
SVÀHÀ )


229. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha
(BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ)


230. Mạn trà la tất đề duệ, sa ha
(MANDALA SIDDHIYE SVÀHÀ )


231. Mạn trà la bạn đề duệ, sa ha
(MANDALA BANDHEYE SVÀHÀ)


232. Tư ma bạn đạt nễ, sa ha (‘SÌMA
BANDHANE SVÀHÀ )


233. Chiêm bà chiêm bà, sa ha
(JAMBHA JAMBHA SVÀHÀ )


234. Tất đam bà , tất đam bà, sa ha
(STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ)


235. Sân đà sân đà, sa ha (CCHINDA
CCHINDA SVÀHÀ )


236. Tần đà tần đà, sa ha (BHINDA
BHINDA SVÀHÀ )


237. Bạn đà bạn đà, sa ha (BANDHA
BANDHA SVÀHÀ )


238. Mâu ha gia, mâu ha gia, sa ha
(MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ )


239. Ma ni tỳ truật đề, sa ha (MANI
VI’SUDDHE SVÀHÀ )


240. Tố lật duệ, tố lật duệ, Tô
lị gia tỳ truật đề, sa ha (SÙRYE SÙRYE


SÙRYA VI’SUDDHE
SVÀHÀ )







126














241. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt
lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha (CANDRE


SUCANDRE
PÙRNACANDRE SVÀHÀ )


242. Nhạ sát đát la gia, sa ha (
NAKSTRÀYA SVÀHÀ )


243. Thấp phệ, sa ha (‘SIVE SVÀHÀ )

244. Phiến để duệ, sa ha (‘SÀNTIYE
SVÀHÀ )


245. Tô phạt tất để nễ, sa ha
(SVASTYA YANE SVÀHÀ )


246. Thủy phạm yết, Phiến dạ yết,
Bố sắt trí phạt lật đà nễ, sa ha (‘SIVAM


KARI_ ‘SÀNTI
KARI_ PUSTI VARDHANI SVÀHÀ )


247. Thất lị yết lị, sa ha (‘SRÌ KARI
SVÀHÀ )


248. Thất lị gia phạt lật đà nễ, sa
ha (‘SRÌYA VARDHANI SVÀHÀ)


249. Thất lị gia thập phộc la nễ, sa
ha (‘SRÌYA JVALANI SVÀHÀ )


250. Na mâu chi, sa ha (NAMUCI SVÀHÀ
)


251. Ma lỗ chi, sa ha (MARUCI SVÀHÀ )

252. Bệ già phạt để, sa ha (VEGA
VATI SVÀHÀ )







_Nhất thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OM )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mô lật
đế (SARVA TATHÀGATA MÙRTTE )


3. Bát lạt phộc la nghiệt đa bà duệ
(PRAVARA GATA BHAYE )


4. Xá ma đổ diễn, ma ma (Tôi tên là….
) tả, tát bà bà bế biều (‘SAMAYA


TUMAM MAMA SYA _
SARVA PÀPEBHYAH )


5. Tát bà bà duệ biều ( SARVA
BHAYEBHYAH )


6. Sa tất để hạt la bà phạt đổ
(SVÀSTIRBHAVATU )


7. Mâu chi mâu chi (MUNI MUNI )

8. Tỳ mâu chi (VIMUNI )

9. Chiết lị chiết la nễ nghiệt đế (
CALE CALANE GATE )


10. Bà gia ha la nễ (BHAYA HÀRANI )

11. Bộ địa bộ địa (BODHI BODHI )

12. Bộ đà gia, bộ đà gia (BODHIYA
BODHIYA )


13. Bột địa lị, bột địa lị (BUDHILI
BUDHILI )


14. Tát bà đát tha nghiệt đa tứ lị
đà gia (SARVA TATHÀGATA HRDAYA )


15. Thụ sắt lai ( JUSTAI )

16. Sa ha ( SVÀHÀ )

_Nhất Thiết Như Lai Phật Tâm Ấn Chú
:


1. Án ( OM )

2. Phạt thiệt la phạt để (VAJRAVATI )

3. Phạt thiệt la bát lạt để sắt xỉ
đế truật đề (VAJRA PRATISTITE ‘SUDDHE)


4. Đát tha nghiệt đa mộ đà la
(TATHÀGATA MUDRA )


5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế, sa
ha (ADHISTANA ADHISTITE SVÀHÀ )


_Quán Đỉnh Chú :

1. Án ( OM )






127













2. Mẫu nễ, mẫu nễ, mẫu nễ phạt
lệ ( MUNI MUNI MUNI VARE )


3. A tỳ tru giả đổ mê (ABHISIMCA
TUME )


4. Tát bà đát tha nghiệt đa mạn, ma
ma (Tôi tên là… ) tả (SARVA


TATHÀGATANÀM
MAMASYA )


5. Tát bà bật địa gia tỳ sái kê (
SARVA VIDYA ABHISEKAI )


6. Ma ha phạt chiết la ca phạt giá,
mộ đà la mộ địa lị đế (MAHÀ VAJRA


KAVACA MUDRA
MUDRITEH )


7. Đát tha nghiệt đa tứ lị đà gia
(TATHÀGATA HRDAYA )


8. Địa sắt xỉ đa phạt chiết lệ, sa
ha (ADHISTITA VAJRE SVÀHÀ )


_Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OM )

2. A mật lật đa ( AMRTA )

3. Phạt lệ phộc la phộc la ( VARE
VARA VARA )


4. Bát la phộc la (PRAVARA )

5. Tỳ truật đề (VI’SUDDHE )

6. Hàm hàm (HÙM HÙM )

7. Phán tra, phán tra (PHAT PHAT )

8. Sa ha (SVÀHÀ )

_Kết Giới Chú :

1. Án ( OM )

2. A mật lật đa tra lô yết nễ (
AMRTA VILOKINI )


3. Nghiệt bà lạc sát ni (GARBHA
RAKSANI )


4. A nghiệt lật sa ni (AKARSANI )

5. Hàm hàm (HÙM HÙM )

6. Phán tra, phán tra (PHAT PHAT)

7. Sa ha (SVÀHÀ )

_Phật Tâm Chú :

1. Án ( OM )

2. Tỳ ma lệ (VIMALE )

3. Xà gia phạt đế (JAYAVATI)

4. A mật lật đế (AMRTE)

5. Hàm hàm hàm hàm (HÙM HÙM
HÙM HÙM )


6. Phán tra, phán tra, phán tra,
phán tra (PHAT PHAT PHAT PHAT)


7. Sa ha (SVÀHÀ)


_Tâm Trung Tâm Chú :


1. Án ( OM )

2. Tô lỗ tô lỗ (SURU SURU )

3. Bạt la bạt la (BHARA BHARA)

4. Tam bạt la, tam bạt la, ấn niết
lị gia (SAMBHARA SAMBHARA


INDRIYA)

5. Tỳ dụ đạt nễ (VI’SODHANE)









6. Hàm hàm
(HÙM HÙM)


7. Lỗ lô giá
lệ (RURU CALE)





8.
Ca lỗ giá lệ, sa ha (KURU CALE SVÀHÀ)

Về Đầu Trang Go down
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ   

Về Đầu Trang Go down
 
PHẬT NÓI KINH TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Tâm lý kinh doanh
» Bài bình luận của thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh
» Cá Hổ - Piranha 2010 DVDrip 'kinh hết cả dị...'
» 8 món ăn kinh dị nhất Trung Quốc
» Hướng dẫn nghiệp vụ hàng hải (Capt. Tiếu Văn Kinh)

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
MẬT TÔNG THIÊN ĐÌNH :: Thư Viện :: Tài liệu, bài viết tham khảo, nghiên cứu! :: >>>Mật Tông-
Chuyển đến 

free countersFree forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create your own blog